Windows Việt

Cộng Đồng Công Nghệ Thông Tin Việt

Trang ChínhTrang Chính  Trợ giúpTrợ giúp  Thành viênThành viên  NhómNhóm  Tìm kiếmTìm kiếm  Đăng kýĐăng ký  Đăng NhậpĐăng Nhập  

Share | 
 
 SO SÁNH TÍNH NĂNG CỦA CÁC PHIÊN BẢN VISUAL STUDIO 2010
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
Member

avatar
Member
Giới tính : Nam
Tuổi : 27
Posts Posts : 547
Coins Coins : 1376
Thanked Thanked : 316

SO SÁNH TÍNH NĂNG CỦA CÁC PHIÊN BẢN VISUAL STUDIO 2010
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><a href="http://tbhung.files.wordpress.com/2010/04/image5b155d.png" rel="WLPP"><img style="border-bottom:0;border-left:0;display:inline;border-top:0;border-right:0;" title="image" border="0" alt="image" src="http://tbhung.files.wordpress.com/2010/04/image5b155d.png?w=218&h=36" width="218" height="36" /></a>
<p><i>Bộ công cụ toàn diện giúp bạn sang tạo và đưa ra các giải pháp chất lượng.</i>
<p><i></i>
<p><b><i>BẢNG SO SÁNH TÍNH NĂNG CỦA CÁC PHIÊN BẢN</i></b><b><i></i></b></p>
</p>
</td>
<td valign="top" width="114"><b></b>
<p><a href="http://tbhung.files.wordpress.com/2010/04/image5b25d.png" rel="WLPP"><img style="border-bottom:0;border-left:0;display:inline;border-top:0;border-right:0;" title="image" border="0" alt="image" src="http://tbhung.files.wordpress.com/2010/04/image5b25d.png?w=100&h=140" width="100" height="140" /></a></p>
<p><b>Professional </b></p>
</td>
<td valign="top" width="110">
<p><b></b><b></b>
<p><a href="http://tbhung.files.wordpress.com/2010/04/image5b55d.png" rel="WLPP"><img style="border-bottom:0;border-left:0;display:inline;border-top:0;border-right:0;" title="image" border="0" alt="image" src="http://tbhung.files.wordpress.com/2010/04/image5b55d.png?w=100&h=140" width="100" height="140" /></a> <b>Premium</b></p>
</p>
</td>
<td valign="top" width="110">
<p><b></b><b></b>
<p><a href="http://tbhung.files.wordpress.com/2010/04/image5b85d.png" rel="WLPP"><img style="border-bottom:0;border-left:0;display:inline;border-top:0;border-right:0;" title="image" border="0" alt="image" src="http://tbhung.files.wordpress.com/2010/04/image5b85d.png?w=100&h=140" width="100" height="140" /></a> <b>Ultimate</b></p>
</p>
</td>
<td valign="top" width="110">
<p><b></b><b></b>
<p><a href="http://tbhung.files.wordpress.com/2010/04/image5b125d.png" rel="WLPP"><img style="border-bottom:0;border-left:0;display:inline;border-top:0;border-right:0;" title="image" border="0" alt="image" src="http://tbhung.files.wordpress.com/2010/04/image5b125d.png?w=101&h=142" width="101" height="142" /></a> <b>Test Professional</b></p>
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="787">
<p><b>Hỗ trợ nền tảng phát triển ứng dụng – Development Platform Support</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>Nền tảng ứng dụng trên Window </b>- Windows Development
<p><i>Hỗ trợ nền tảng phát triển ứng dụng dạng Window, hỗ trợ các công cụ thiết kế, lập trình và các mẫu project đầy đủ để có thể tạo một ứng dụng window, WPF, WCF, WF,…</i><i></i></p>
</p>
</td>
<td width="114">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>Nền tảng ứng dụng Web – </b>Web Development<b></b>
<p><i>Hỗ trợ nền tảng phát triển ứng dụng Web, các ứng dụng web tương tác cao, ứng dụng web thế hệ mới như Silverlight, MVC, RIA</i></p>
</td>
<td width="114">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>Nền tảng phát triển ứng dụng Office & SharePoint – </b>Office & SharePoint Development
<p><i>Phát triển các ứng dụng trên Office và trên SharePoint nhằm nâng cao khả năng làm việc, tương tác và đơn giản hóa quá trình triển khai sản phẩm.</i>
<p><i>Việc phát triển ứng dụng cho nền tảng SharePoint trở nên đơn giản nhờ các phương thức đóng gói theo từng tính năng, triển khai các WebPart, Site, workflow chỉ với một bước.</i></p>
</p>
</td>
<td width="114">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>Nền tảng phát triển ứng dụng đám mây – </b>Cloud Development
<p><i>Hỗ trợ phát triển các ứng dụng dựa trên nền tảng điện toán đám mây.</i></p>
</td>
<td width="114">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>Customizable Development Experience</b>
<p><i>Tính năng hỗ trợ người dùng phát triển các ứng dụng với các trải nghiệm người dùng được tùy biến hóa.</i></p>
</td>
<td width="114">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="787">
<p><b>Kiến trúc và mô hình hóa – Architecture and Modeling</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>Architecture Explorer</b>
<p><i>Architecture Explorer hỗ trợ việc khai thác thông tin toàn diện về kiến trúc phần mềm. Nó là công cụ phân tích mã nguồn của một chương trình có sẳn, từ đó đưa ra mô hình kiến trúc, mô hình quan hệ giữa các lớp ứng dụng, và đưa ra mô hình tuần tự (Sequence) từ các chức năng có trong chương trình.</i>
<p><i>Architecture Explorer còn có khả năng phân tích một tập tin DLL bên ngoài, cho phép tìm hiểu và đưa ra các sơ đồ quan hệ, sự lien quan của các lớp có trong DLL đó.</i></p>
</td>
<td width="114"></td>
<td width="110"></td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>UML 2.0 Compliant Diagrams</b>
<p><i>Với đầy đủ bộ công cụ hổ trợ thiết kế các mô hình ULM, nó hỗ trợ các nhà kiến trúc có thể mô hình hóa, đặc tả ứng dụng của mình. Các loại sơ đồ mà Visual Studio 2010 hỗ trợ: Sơ đồ giao tác người dùng (Usecase Diagram), Sơ đồ hoạt động (Activity Diagram), Sơ đồ phân lớp ứng dụng (Layer Diagram), Sơ đồ thành phần (Component Diagram), Sơ đồ lớp (Class Diagram), Sơ đồ tuần tự (Sequence Diagram).</i><i></i></p>
</td>
<td width="114"></td>
<td width="110"></td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>Layer Diagram & Dependence Validation</b>
<p><i>Chức năng này hỗ trợ mô hình hóa kiến trúc ứng dụng từ mã nguồn sẳn có. Có thể tự động thiết kế mô hình lớp ứng dụng từ mã có sẳn và tự động phát sinh các mối quan hệ giữa các lớp kiến trúc ứng dụng.</i>
<p><i>Chức năng này cho phép kiểm tra mối rang buột để đảm bảo ứng dụng phát triển theo đúng kiến trúc đã được thiết kế.</i></p>
</p>
</td>
<td width="114"></td>
<td width="110"></td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>Read-only Diagram (UML, Layer, DGML Graphs)</b>
<p><i>Trong VS 2010, việc xây dựng sơ đồ tài liệu DGML là hoàn toàn dễ dàng, bằng cách kéo thả các dự án, lớp và các đối tượng assemblies từ cửa sổ Architecture Explorer, vùng làm việc của tài liệu DGML sẽ hiển thị mối quan hệ giữa các đối tượng ngày một cách trực quan.</i></p>
</p>
</td>
<td width="114"></td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110"></td>
<td width="110"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="787">
<p><b>Phát triển cơ sở dữ liệu – Database Development</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>Database deployment</b>
<p><i>Với việc các mẫu dự án về cơ sở dữ liệu, tính năng này cho phép bạn có thể tạo một cơ sở dữ liệu trực tiếp từ Visual Studio, thiết kế các bảng (Table), các hàm (Function), các thủ tục (Procedure), các khóa và quan hệ giữa các bảng. Từ đó dể dàng chia sẽ và triển khai lên Server.</i><i></i></p>
</p>
</td>
<td width="114">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110"></td>
<td width="110"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>Database change Management</b>
<p><i>Quản lý được sự thay đổi giữa Data Scheme ở Visual Studio và Database trên Server, đưa ra sự khác nhau dựa vào so sánh của 2 nguồn dữ liệu và từ đó người dùng có thể đồng bộ 2 nguồn dữ liệu này, tránh sự sai lệch dữ liệu.</i><i></i></p>
</td>
<td width="114">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110"></td>
<td width="110"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>Database Unit Testing</b>
<p><i>Hỗ trợ khả năng kiểm tra các hàm các thủ tục của một cơ sở dữ liệu.</i></p>
</p>
</td>
<td width="114">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110"></td>
<td width="110"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>Database Test Data Generation</b>
<p><i>Tính năng TestDataGeneration hỗ trợ cho việc phát sinh dữ liệu một cách tự động dựa vào các kiểu biến dữ liệu có trong một bảng.</i><i></i></p>
</td>
<td width="114">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110"></td>
<td width="110"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="787">
<p><b>Gỡ lỗi, chấn đoán và kiểm tra – Debugging, Diagnostics and Testing</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>Unit Testing</b>
<p><i>Là công cụ dành cho lập trình viên kiểm tra đơn lẽ từng đơn vị mã nguồn. Chức năng này giảm thiểu nguy cơ tồn tại các lỗi lớn của chương trình. Việc kiểm tra có thể thực hiện với một hàm, một sự kiện nào đó trong chương trình.</i></p>
</p>
</td>
<td width="114">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>Code Coverage</b>
<p><i>Code Coverage là chức năng dành cho lập trình viên để đánh giá khối lượng mã nguồn đã được kiểm tra. Nó mô tả mức độ mà mã nguồn của chương trình đã được thử nghiệm.</i></p>
</td>
<td width="114"></td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>Test Impact Analysis</b>
<p><i>Là công cụ phân tích tác động trong kiểm thử phần mềm, là quá trình hiểu biết tác dụng của một thay đổi cụ thể tác động trong quá trình thử nghiệm.</i></p>
</td>
<td width="114"></td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>Code UI Test</b>
<p><i>Ghi lại các kịch bản thử nghiệm, thực hiện lại các kịch bản đó và đánh giá về mặt giao diện của ứng dụng</i></p>
</td>
<td width="114"></td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>Web Performance Testing</b>
<p><i>Tính năng kiểm tra khả năng thực thi của một ứng dụng Web, khả năng xử lý và thời gian xử lý của các đối tượng, các hành động của website đó.</i></p>
</td>
<td width="114"></td>
<td width="110"></td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>Load Testing</b>
<p><i>Tính năng kiểm tra chất lượng ứng dụng ở khả năng chịu tải với nhiều truy xuất đến máy chủ tại một thời điểm.</i></p>
</p>
</td>
<td valign="top" width="114"></td>
<td valign="top" width="110"></td>
<td valign="top" width="110">
<p>●</p>
</td>
<td valign="top" width="110"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="787">
<p><b>Quản lý kiểm thử – Test Management</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>Microsoft® Test Manager 2010</b>
<p><i>Test Manager là một công cụ quản lý toàn bộ các công việc lien quan đến kiểm thử ứng dụng, các loại kiểm tra, lập kế hoạch kiểm tra, tạo các test case thử nghiệm chương trình. Nó hoạt động và liên kết trực tiếp đến Team Foundation Server.</i></p>
</td>
<td width="114"></td>
<td width="110"></td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>Test Case Management</b>
<p><i>Quản lý các Test Case, tạo các Test case và thực hiện chúng. Phân tích quá trình thực hiện một test case.</i></p>
</td>
<td width="114"></td>
<td width="110"></td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>Manual Test Execution</b>
<p><i>Công cụ cho phép bạn tùy chọn thực thi các thử nghiệm để kiểm tra lỗi.</i></p>
</td>
<td width="114"></td>
<td width="110"></td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>Manual Test Record & Playback</b>
<p><i>Các kịch bản thử nghiệm được lưu lại thành các video. Tương ứng mỗi bước trên Test case sẽ được đánh dấu vị trí của video thể hiện, từ đó có thể xem lại một bước bất kỳ trong quá trình thử nghiệm</i><i></i></p>
</p>
</td>
<td width="114"></td>
<td width="110"></td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="787">
<p><b>Quản lý LAB kiểm thử – Lab Management</b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>Lab Management Configuration</b>
<p><i>Quản lý, cấu hình các thành phần tham gia vào phòng LAB thử nghiệm. Thiết lập môi trường, máy chủ ảo, cấu hình,…</i><i></i></p>
</td>
<td width="114"></td>
<td width="110"></td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>Virtual environment setup & tear down</b>
<p><i>Cài đặt môi trường ảo, triển khai chúng trên một hệ thống máy chủ phục vụ cho các thử nghiệm chương trình. Nó hỗ trợ đầy đủ các mẫu môi trường như là máy chủ, máy trạm, checkpoint,…</i></p>
</td>
<td width="114">
<p>●</p>
</td>
<td width="110"></td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>Provision environment from template</b>
<p><i>Hỗ trợ khả năng cung cấp các môi trường thử nghiệm từ các mẫu có sẳn.</i></p>
</p>
</td>
<td width="114">
<p>●</p>
</td>
<td width="110"></td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>Checkpoint environment</b>
<p><i>Hỗ trợ việc kiểm soát các môi trường ảo.</i></p>
</p>
</td>
<td width="114">
<p>●</p>
</td>
<td width="110"></td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>Team Foundation Server</b></p>
</td>
<td width="445"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>Quản lý phiên bản – Version Control</b>
<p><i>Công cụ quản lý mã nguồn, quản lý phiên bản phần mềm. Kiểm soát quá trình checkin, checkout mã. Cho phép xem lại lịch sử của một tập tin chương trình bất kỳ, so sách giữa các phiên bản.</i>
<p><b>Phân chia mã nguồn – Branching:</b>
<p><i>Công cụ thực hiện việc phân chia mã nguồn (Branching) theo từng nhánh với mỗi mục đích khác nhau. Việc phân chia có thể theo phiên bản (version) phần mềm, theo từng thời điểm hoặc theo từng nhãn được đánh cố định trên mã nguồn.</i>
<p><b>Gộp mã nguồn -Merging:</b>
<p><i>Công cụ gộp mã nguồn (Merging) giữa các phiên bản sau khi đã phân chia. Việc gộp mã nguồn có thể thực hiện tự động hoặc thủ công, chương trình sẽ từ động tìm ra các điểm trùng lặp trong mã và cảnh báo với người dùng.</i></p>
</p>
</td>
<td width="114">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>Work Item Tracking</b>
<p><i>Công cụ hỗ trợ quá trình theo dõi các công việc, mỗi công việc gắn liền với các dòng mã nào, tập tin nào trong chương trình. Với hệ thống Work Items Hirache chúng ta có thể xem được tất cả thong tin kể từ khi có yêu cầu đến triển khai thành công việc và quá trình thực hiện công việc đó.</i></p>
</td>
<td width="114">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>Build Automation</b>
<p><i>Công cụ biên dịch chương trình tự động với mã chương trình được lưu trên máy chủ. Quá trình biên dịch có thể xảy ra khi có sự thay đổi mã chương trình, hoặc người dùng tự động cho biên dịch, hoặc lập lịch biên dịch định kỳ.</i></p>
</td>
<td width="114">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>Team Portal</b>
<p><i>Là cổng thông tin giao tiếp của toàn đội dự án. Mỗi khi có một dự án được khởi tạo, sẽ phát sinh tự động một Team Portal, là nơi mà các thành viên dự án có thể xem báo cáo, tài liệu, chia sẽ thong tin và cập nhật tình trạng của dự án.</i></p>
</td>
<td width="114">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>Reporting & Business Intelligence</b>
<p><i>Hệ thống báo cáo sử dụng Reporting Services và cơ sở dữ liệu phân tích chi tiết thông tin dự án theo kiểu Business Intelligence.</i></p>
</td>
<td width="114">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>Agile Planning Workbook</b>
<p><i>Là một tập tin Excel hỗ trợ quá trình lập kế hoạch cho dự án ban đầu dựa theo qui trình phát triển phần mềm Agile. Phân chia nguồn lực thực hiện dự án. Phân chia các công việc cho các thành viên trong nhóm, phân chia các lần lặp theo, tối ưu hóa thời gian thực hiện các công việc đó.</i></p>
</td>
<td width="114">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>Microsoft® Visual Studio® Team Explorer 2010</b>
<p><i>Là công cụ ở phía máy làm việc để kết nối đến Team Foundation Server và làm việc với Team Foundation Server. Nó như là một chương trình Team Foundation Server ở phía máy làm việc, thực hiện mọi tính năng của Team Foundation Server.</i></p>
</td>
<td valign="top" width="114">
<p>●</p>
</td>
<td valign="top" width="110">
<p>●</p>
</td>
<td valign="top" width="110">
<p>●</p>
</td>
<td valign="top" width="110">
<p>●</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="787">
<p><b>MSDN Subscription – Software for Production Use</b>
<p><i>Phần mềm được phép sử dụng cho sản xuất</i><b></b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>Windows Azure Platform</b>
<p><i>Nền tảng phát triển điện toán đám mây</i><b></b></p>
</td>
<td width="114">
<p>50 hrs/mo <sup>†</sup></p>
</td>
<td width="110">
<p>100 hrs/mo †</p>
</td>
<td width="110">
<p>250 hrs/mo †</p>
</td>
<td width="110">
<p>n/a</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>Microsoft® Visual Studio® Team Foundation </b>
<p><b>erver 2010</b>
<p><i>Giấy phép cho phiên bản Visual Studio Team Foundation Server 2010</i></p>
</td>
<td width="114">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>Microsoft® Visual Studio® Team Foundation </b>
<p><b>Server 2010 CAL</b>
<p><i>Giấy phép truy cập vào Team Foundation Server 2010</i></p>
</td>
<td width="114">
<p>1</p>
</td>
<td width="110">
<p>1</p>
</td>
<td width="110">
<p>1</p>
</td>
<td width="110">
<p>1</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>Microsoft® Office Professional Plus 2010, Project Professional 2010, Visio® Premium 2010, Expression Studio 3</b>
<p><i>Được phép sử dụng các sản phẩm Microsoft® Office Professional Plus 2010, Project Professional 2010, Visio® Premium 2010, Expression Studio 3 hợp pháp.</i></p>
</p>
</td>
<td width="114"></td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="787">
<p><b>MSDN Subscription – Software for Development and Test Use</b>
<p><i>Được sử dụng kho phần mềm ứng dụng của Microsoft cho mục đích phát triển và sử dụng thử nghiệm.</i><b></b></p>
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p>Windows® Azure™
<p><i>Nền tảng phát triển các ứng dụng trên nền hệ điều hành đám mây.</i></p>
</p>
</td>
<td width="114">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110"></td>
</tr>
<tr>
<td width="342">
<p>Windows (client and server operating systems)</p>
</td>
<td width="114">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="342">
<p>Microsoft® SQL Server®</p>
</td>
<td width="114">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="342">
<p>Toolkits, Software Development Kits, Driver
<p>development Kits</p>
</td>
<td width="114">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td width="342">
<p>Microsoft® Office</p>
</td>
<td width="114"></td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110"></td>
</tr>
<tr>
<td width="342">
<p>Microsoft Dynamics®</p>
</td>
<td width="114"></td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110"></td>
</tr>
<tr>
<td width="342">
<p>All other Servers</p>
</td>
<td width="114"></td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110"></td>
</tr>
<tr>
<td width="342">
<p>Windows Embedded operating systems</p>
</td>
<td width="114"></td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110"></td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>MSDN Subscription benefits</b></p>
</td>
<td valign="top" width="445">
<p><b></b></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>Technical support incidents</b>
<p><i>Hỗ trợ các sự cố kỹ thuật.</i></p>
</td>
<td width="114">
<p>2</p>
</td>
<td width="110">
<p>4</p>
</td>
<td width="110">
<p>4</p>
</td>
<td width="110">
<p>2</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>Priority support in MSDN Forums</b>
<p><i>Ưu tiên hỗ trợ trong các diễn đàn MSDN, các tạp chí MSDN, tin tức cập nhật mới.</i></p>
</td>
<td width="114">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>Microsoft® e-learning collections</b>
<p><i>Hỗ trợ các khóa học e-learning (thông thường khoảng 10 khóa hoặc 20 giờ học)</i></p>
</td>
<td width="114">
<p>1</p>
</td>
<td width="110">
<p>2</p>
</td>
<td width="110">
<p>2</p>
</td>
<td width="110">
<p>1</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>MSDN Magazine</b>
<p><i>Được tải về các tạp chí MSDN</i></p>
</td>
<td width="114">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>MSDN Flash newsletter</b>
<p><i>Được nhận các thư thong tin mới có trên MSDN</i></p>
</td>
<td width="114">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="342">
<p><b>MSDN Online Concierge</b></p>
</td>
<td width="114">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
<td width="110">
<p>●</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>



Bạn click nút là đã góp phần vào Văn Hóa Thank trong 4rum rồi ^^ Thank nhìu

※ Bài viết cùng chuyên mục


Xem lý lịch thành viên
 
SO SÁNH TÍNH NĂNG CỦA CÁC PHIÊN BẢN VISUAL STUDIO 2010
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
Windows Việt :: Công Nghệ Thông Tin :: Tin tức IT-
[Windows Việt] Deverloped by Nguyễn Gia Phú - http://windows.forumvi.com
Powered by © Forumotion.com - phpBB™ version ©phpBB2
Go to top Go to bottom